Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

HÀ THỦ Ô ĐỎ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,696

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Tên tiếng Việt: Hà thủ ô đỏ Tên khoa học: Reynoutria multiflora (Thunb.) Moldenke (trước đây thuộc chi Polygonum hoặc Fallopia) Họ thực vật: Polygonaceae (Họ Rau răm) Miêu tả hình thái: Hà thủ ô đỏ là cây thân thảo, dạng dây leo, có thể dài tới 3 – 5 m. Thân cây có màu đỏ tía, nhẵn, phát triển khỏe mạnh. Lá hình tim hoặc hình trứng, rộng, đầu nhọn, chiều dài khoảng 6 – 15 cm. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hơi hồng, mọc thành chùm dài. Quả dạng nang nhỏ, có chứa hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc. Ở Việt Nam, cây thường mọc ở các vùng núi phía Bắc, nơi khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao. Lợi ích: Dược liệu: Rễ hà thủ ô đỏ được dùng phổ biến trong y học cổ truyền để bồi bổ sức khỏe, cải thiện lưu thông máu, làm đen tóc, tăng cường sinh lực và kéo dài tuổi thọ. Chống oxy hóa: Có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa lão hóa và hỗ trợ chức năng gan thận. Điều trị bệnh: Được dùng trong các bài thuốc điều trị mệt mỏi, rối loạn thần kinh, rụng tóc, mất ngủ.

VÚ BÒ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,956

VÚ BÒ

Tên : Vú Bò Tên khoa học : Mitrella mesnyi (Pierre) Gagnep. Họ : Họ Thiến Thảo (Rubiaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét. Lá đơn, hình bầu dục, xanh đậm, mặt lá nhẵn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả dạng nang, khi chín có màu nâu. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, Lào và Campuchia. Thường mọc trong rừng thứ sinh hoặc ven rừng. Lợi ích : Cây được sử dụng trong y học dân gian để chữa một số bệnh về tiêu hóa và viêm nhiễm. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh.

NGUYỆT QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,704

NGUYỆT QUẾ

Tên : Nguyệt quế Tên khoa học : Murraya paniculata (L.) Jack Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 2–5 mét. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả mọng nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở khu vực nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở vùng đất ven đường, vườn và các khu đô thị. Lợi ích : Cây thường được trồng làm cảnh, hàng rào và làm cây bonsai. Hoa có mùi thơm dùng trong chế tạo nước hoa và thuốc dân gian trị cảm, ho.

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,485

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

DÂU DA XOAN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,570

DÂU DA XOAN

Tên tiếng Việt: Dâu da xoan Tên khoa học: Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf & King Họ thực vật: Anacardiaceae (Họ Đào lộn hột) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10 – 20 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nâu, nhẵn hoặc hơi sần sùi. Lá kép lông chim 1 lần, gồm 3 – 7 lá chét, phiến lá chét hình bầu dục hoặc thuôn dài, mép nguyên, mặt trên lá xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu vàng xanh, mọc thành chùm ở nách lá hoặc ngọn cành. Quả dạng quả hạch, hình trứng hoặc thuôn dài, khi chín màu vàng hoặc đỏ, có vị ngọt hoặc chua nhẹ, ăn được. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á, đặc biệt tại Lào, Thái Lan, Campuchia, và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây được tìm thấy ở một số vùng miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Cây thường mọc trong rừng thứ sinh và rừng thường xanh. Lợi ích: Thực phẩm: Quả ăn được, có thể ăn tươi hoặc chế biến thành các món ăn truyền thống. Dược liệu: Một số bộ phận của cây được dùng trong y học dân gian để hỗ trợ tiêu hóa và chữa một số bệnh nhẹ. Lâm nghiệp: Gỗ cây có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng nhẹ hoặc đồ mộc đơn giản. Sinh thái: Là cây rừng góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện hệ sinh thái rừng.

QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,372

QUẾ

Tên : Quế Tên khoa học : Cinnamomum cassia Presl Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao từ 10–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm, có mùi thơm đặc trưng khi vò nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, dùng làm gia vị. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia. Thường mọc ở rừng ẩm, đất tơi xốp. Lợi ích : Vỏ quế được thu hái để làm gia vị và dược liệu. Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.

KÉ ĐẦU NGỰA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,084

KÉ ĐẦU NGỰA

Tên : Ké đầu ngựa Tên khoa học : Xanthium strumarium L. Họ : Họ Cúc (Asteraceae) Hình thái : Cây thảo hằng năm, cao 50–120 cm, thân nhẵn có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình tam giác hoặc hình tim, mép có răng cưa thưa. Hoa nhỏ, màu xanh lục, hoa đực và hoa cái khác vị trí. Quả có gai móc cong, dễ bám vào lông động vật hoặc quần áo người. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm; có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ. Thường mọc hoang ở ven đường, bãi đất trống, bờ ruộng. Lợi ích : Quả ké được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm xoang, mụn nhọt, phong ngứa. Cây còn có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tuy nhiên, hạt có độc, không được sử dụng tùy tiện.

CHÂN CHIM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,265

CHÂN CHIM

Tên tiếng Việt: Chân chim, Ngũ gia bì chân chim, Chân vịt Tên khoa học: Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Họ thực vật: Araliaceae (Họ Nhân sâm) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi lớn, cao khoảng 3 – 10 m. Thân nhẵn, có thể phân cành nhiều. Lá kép chân vịt, gồm 5–9 lá chét mọc tỏa tròn từ một điểm, mép nguyên, đầu nhọn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng lục, mọc thành chùy ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng, nhỏ, khi chín có màu tím đen. Phân bố: Cây phân bố rộng ở châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở rừng thứ sinh, vùng núi thấp, rừng ven suối từ Bắc vào Nam; cũng được trồng làm cây cảnh hoặc thuốc. Lợi ích: Dược liệu: Vỏ thân và lá được dùng trong y học cổ truyền để chữa đau nhức xương khớp, đau lưng, viêm khớp, phong thấp. Cảnh quan: Cây có tán đẹp, lá xòe hình chân chim nên thường được trồng làm cảnh trong sân vườn, công viên. Bảo vệ đất: Rễ cây ăn sâu, giúp giữ đất tốt, có thể trồng ở vùng dốc.

TRÁM ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,314

TRÁM ĐEN

Tên : Trám Đen Tên khoa học : Canarium tramdenum Lecomte Họ : Họ Trám (Burseraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao khoảng 15–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nâu. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục thuôn dài. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả hình bầu dục, vỏ cứng màu đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Việt Nam, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên và miền Nam Trung Bộ. Thường mọc trong rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh. Lợi ích : Quả trám đen được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn truyền thống. Gỗ có giá trị cao trong xây dựng và đóng đồ gỗ. Ngoài ra cây còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học.

MÀNG TANG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,377

MÀNG TANG

Tên : Màng tang Tên khoa học : Litsea cubeba (Lour.) Pers. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc bụi cao 3–8 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng hình cầu, khi chín có mùi thơm nồng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Trung Quốc. Thường mọc ở rừng thứ sinh và ven sông suối vùng núi thấp. Lợi ích : Tinh dầu màng tang được chiết xuất từ quả có mùi thơm mạnh, dùng trong công nghiệp nước hoa, làm thuốc và thực phẩm. Cây còn có tác dụng dược liệu như kháng viêm, chống oxy hóa và hỗ trợ tiêu hóa.

THÔNG MÃ VỸ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,566

THÔNG MÃ VỸ

Tên : Thông Mã Vĩ Tên khoa học : Pinus massoniana Lamb. Họ : Họ Thông (Pinaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 20–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu nâu xám, sần sùi. Lá kim dạng hình que, dài 8–15 cm, mọc thành bó 2 lá. Hoa đực nhỏ, màu vàng, hoa cái mọc đơn lẻ. Quả hình nón, vỏ cứng, chứa hạt thông. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở miền nam Trung Quốc, Việt Nam và một số vùng Đông Nam Á. Thường mọc ở vùng núi, đất thoát nước tốt và khí hậu mát mẻ. Lợi ích : Gỗ thông mã vĩ dùng trong xây dựng, sản xuất giấy và đồ mộc. Hạt thông ăn được, có giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có vai trò bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất.

ĐÀN HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,542

ĐÀN HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Đàn hương núi, Gù hương, Đàn hương Ấn Độ (tên thường dùng chung) Tên khoa học: Osyris wightiana Wall. ex Wight Họ thực vật: Santalaceae (Họ Đàn hương) Miêu tả hình thái: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ bán ký sinh, cao khoảng 1 – 3 m. Thân cây nhẵn, phân nhiều nhánh, có màu nâu xám. Lá đơn, mọc so le, hình mác hoặc bầu dục hẹp, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành cụm ở nách lá. Quả hạch, nhỏ, hình trứng, khi chín có màu đỏ sẫm hoặc đen, bên trong có một hạt cứng. Phân bố: Cây phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi cao của Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Sri Lanka, Myanmar, Thái Lan và một số khu vực ở miền Bắc Việt Nam như Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu. Thường mọc ở nơi có độ cao 500 – 2.000 m, ưa đất thoát nước tốt và nhiều nắng. Lợi ích: Dược liệu: Lá và quả được dùng trong y học dân gian để hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, trị viêm, đau bụng và một số bệnh ngoài da. Chất thơm: Dù không thơm mạnh như Santalum album, cây cũng có giá trị về mặt hương liệu, đôi khi được sử dụng làm hương hoặc chất nền trong sản phẩm tự nhiên. Sinh thái: Là loài bán ký sinh, giúp duy trì cân bằng sinh thái trong rừng, đặc biệt là các hệ thực vật vùng núi cao.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ