Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

ĐU ĐỦ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,247

ĐU ĐỦ

Tên tiếng Việt: Đu đủ Tên khoa học: Carica papaya L. Họ thực vật: Caricaceae (Họ Đu đủ) Miêu tả hình thái: Đu đủ là cây thân thảo lớn, thân mềm, cao từ 2 – 10 m, không có cành phụ. Lá to, xẻ sâu thành nhiều thùy, cuống dài, mọc tập trung ở ngọn thân. Hoa đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc, màu vàng nhạt, mọc thành cụm ở nách lá hoặc ngọn cây. Quả hình bầu dục hoặc hình thoi, vỏ mỏng, màu xanh khi non và chuyển sang vàng hoặc cam khi chín, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu đen bao bọc trong màng nhớt. Phân bố: Có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Trung Mỹ và Nam Mỹ, hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Indonesia. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Thực phẩm: Quả đu đủ được dùng ăn tươi hoặc chế biến món ăn, làm sinh tố, nước ép giàu vitamin C, A và chất xơ. Dược liệu: Lá, quả, và nhựa đu đủ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, giảm đau, và chữa các bệnh về da. Enzyme papain trong đu đủ giúp tiêu hóa protein tốt hơn. Công nghiệp: Enzyme papain còn được ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Khác: Quả xanh đu đủ thường dùng làm gỏi hoặc nấu canh trong ẩm thực.

TRẮC BÁCH DIỆP
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,272

TRẮC BÁCH DIỆP

Tên : Trắc Bách Diệp Tên khoa học : Platycladus orientalis (L.) Franco Họ : Họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Hình thái : Cây thân gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10–20 mét. Lá dạng vảy nhỏ, xanh thẫm, mọc sát thân tạo thành lớp phủ dày. Cây thường có hình chóp tháp, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có vảy bong. Quả chóp nhỏ, hình cầu, màu nâu khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới châu Á, bao gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Thường mọc ở vùng núi và khu vực có khí hậu mát mẻ, đất thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ được dùng trong xây dựng, làm đồ mỹ nghệ và đóng tàu. Cây còn được trồng làm cây cảnh, cây bóng mát và trong y học dân gian chữa bệnh.

VẢI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,203

VẢI

Tên : Vải Tên khoa học : Litchi sinensis Sonn. Họ : Họ Bồ hòn (Sapindaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–15 mét, tán rộng, lá kép lông chim với các lá chét hình bầu dục. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành chùm. Quả hình tròn, vỏ ngoài có vảy đỏ, thịt quả trắng trong, ngọt và thơm. Phân bố : Nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc và được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam, Thái Lan và Ấn Độ. Lợi ích : Quả vải được tiêu thụ rộng rãi do hương vị thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

ĐÁNG CHÂN CHIM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,512

ĐÁNG CHÂN CHIM

Tên : Đắng chân chim Tên khoa học : Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Họ : Họ Ngũ gia bì (Araliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao từ 3–8 mét. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục hoặc elip, màu xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng kem, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả hạch nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, khi chín có màu tím đen. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở độ cao trung bình đến cao, trong rừng kín hoặc rừng thứ sinh. Lợi ích : Cây được dùng trong y học truyền thống để chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm nhiễm và làm thuốc bổ. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh và trong phong thủy.

SẤU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,413

SẤU

Tên : Sấu Tên khoa học : Dracontomelon duperreanum Pierre Họ : Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–20 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu. Lá kép lông chim một lần, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, xanh đậm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành chùm. Quả hình trứng đến gần tròn, khi chín có màu đỏ hoặc vàng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia, Lào và một số vùng Đông Nam Á khác. Thường mọc ở rừng thứ sinh và vùng ven sông suối. Lợi ích : Quả sấu được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn chua như canh chua, muối chua. Vỏ và lá có thể dùng làm thuốc. Gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ mộc.

MUỒNG HOA VÀNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,722

MUỒNG HOA VÀNG

Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.

QUẤT
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,855

QUẤT

Tên : Quất Tên khoa học : Fortunella japonica (Thunb.) Swingle Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc cây bụi cao khoảng 2–4 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa trắng nhỏ, mọc đơn hoặc thành chùm nhỏ. Quả tròn nhỏ, màu vàng cam khi chín, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Thường được trồng làm cây ăn quả và cây cảnh ở nhiều nơi. Lợi ích : Quả quất được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, ho, giải cảm và làm thực phẩm, nước giải khát. Cây còn có giá trị trang trí trong dịp Tết.

KHÔI TÍA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,984

KHÔI TÍA

Tên : Khôi tía Tên khoa học : Ardisia nigropilosa Pitard Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ cao khoảng 1–2 mét. Lá mọc đơn, hình bầu dục dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu tím tía đặc trưng. Hoa nhỏ màu hồng nhạt đến tím, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu tím đậm hoặc đen. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi thấp và trung du của Việt Nam như Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Thanh Hóa. Mọc dưới tán rừng rậm ẩm ướt, ưa bóng, đất mùn tơi xốp. Lợi ích : Lá khôi tía được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau bao tử, trào ngược dạ dày thực quản. Có tác dụng kháng viêm, làm lành niêm mạc, thường được dùng làm trà hoặc thuốc sắc.

HUYẾT DỤ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,963

HUYẾT DỤ

Tên : Huyết dụ Tên khoa học : Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây bụi cao 1–3 mét, thân đứng, ít phân nhánh, lá mọc tập trung ở ngọn, hình mũi mác dài, màu xanh hoặc đỏ tía; hoa nhỏ mọc thành chùm, quả tròn nhỏ màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố ở Đông Nam Á, các đảo Thái Bình Dương; trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hawaii. Lợi ích : Lá dùng trong y học dân gian để cầm máu, trị ho ra máu, băng huyết, cao huyết áp; cây còn dùng làm cảnh và trong nghi lễ dân gian.

KEO TAI TƯỢNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,555

KEO TAI TƯỢNG

Tên : Keo tai tượng Tên khoa học : Acacia mangium Willd. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có rãnh dọc. Lá thật tiêu giảm, chỉ còn cuống lá dẹp (gọi là lá giả), dài 10–25 cm, màu xanh đậm. Hoa nhỏ, màu vàng kem, mọc thành bông dài hình đuôi sóc. Quả là loại đậu dẹt, dài, chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu đen. Phân bố : Có nguồn gốc từ Úc, Papua New Guinea và Indonesia; hiện được trồng rộng rãi tại Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ trong các chương trình trồng rừng kinh tế và cải tạo đất. Lợi ích : Gỗ được dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy, đồ gỗ, ván ép. Cây có khả năng cải tạo đất, giữ ẩm, chống xói mòn, đồng thời giúp cố định đạm nhờ vi khuẩn cộng sinh ở rễ.

SAO ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,442

SAO ĐEN

Tên : Sao Đen Tên khoa học : Hopea odorata Roxb. Họ : Họ Dầu (Dipterocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 20–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám đen. Lá đơn, dày, hình bầu dục hoặc thuôn dài, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu vàng hoặc trắng, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả có cánh, giúp phát tán bằng gió. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Lào, và Malaysia. Thường mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng nguyên sinh. Lợi ích : Gỗ sao đen cứng, bền, có giá trị kinh tế cao, dùng làm đồ gỗ cao cấp, xây dựng và đóng tàu. Cây còn có vai trò quan trọng trong bảo tồn rừng và đa dạng sinh học.

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,111

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ