Dữ liệu thực vật
Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia
Bài viết
TRE GAI
Tên : Tre Gai Tên khoa học : Bambusa blumeana (Schultes f.) Backer Họ : Họ Tre (Poaceae) Hình thái : Cây thân tre lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, có gai nhọn trên các đốt. Lá dài, hình mác, xanh đậm. Măng tre mềm, ăn được. Cây thường mọc thành bụi lớn, phát triển nhanh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam. Thường mọc ven sông, suối và các vùng đất ẩm. Lợi ích : Tre gai được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ dùng gia đình và làm nguyên liệu chế biến măng ăn. Cây còn có vai trò bảo vệ đất và môi trường.
TÙNG/THÔNG TRE
Tên : Tùng Thông Tre Tên khoa học : Podocarpus neriifolius D. Don Họ : Họ Tùng Bách (Podocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu sẫm, có vảy nhỏ. Lá hình mác thuôn dài, mọc so le, mặt trên lá bóng và xanh đậm, mặt dưới nhạt màu hơn. Quả hạch có hạt lớn, bao quanh bởi mô thịt màu đỏ. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở vùng núi, đất có khả năng thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ tùng thông tre được sử dụng trong xây dựng, đóng đồ nội thất và làm vật liệu mỹ nghệ. Cây còn có giá trị trong bảo vệ rừng và môi trường.
TRÀ HOA VÀNG
Tên : Trà Hoa Vàng Tên khoa học : Camellia chrysantha Hung T. Chang Họ : Họ Trà (Theaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 3–10 mét. Lá đơn, dày, bóng, hình bầu dục đến thuôn dài. Hoa màu vàng rực rỡ, mọc đơn hoặc thành chùm nhỏ, thường nở vào mùa xuân. Quả nang có 3–5 lá noãn. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi cao Đông Nam Trung Quốc và một số vùng của Việt Nam. Thường mọc trong rừng mưa và rừng nguyên sinh. Lợi ích : Lá và hoa được dùng để chiết xuất tinh dầu thơm và làm trà. Cây còn có giá trị làm cảnh và bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
TRỨNG CÁ
Tên : Trứng Cá Tên khoa học : Muntingia calabura L. Họ : Họ Dâu tằm (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 5–10 mét, thân thẳng, vỏ mỏng, màu nâu nhạt. Lá đơn, hình bầu dục, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng, đơn độc hoặc thành chùm. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín, có vị ngọt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, xuất xứ từ Trung Mỹ và lan rộng sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ven đường, vùng đất trống và vườn nhà. Lợi ích : Quả trứng cá ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Cây còn được trồng làm cảnh và che bóng mát.
XOAN TA
Tên : Xoan Ta Tên khoa học : Melia azedarach L. Họ : Họ Xoan (Meliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10–15 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu, có vết nứt dọc. Lá kép lông chim, các lá chét hình mũi mác, mép răng cưa. Hoa nhỏ màu tím nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm tán rộng. Quả hình tròn, màu vàng khi chín, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á khác. Thường được trồng làm cây bóng mát và cây công nghiệp. Lợi ích : Gỗ dùng làm đồ mộc và thuốc trừ sâu tự nhiên. Lá và quả có tác dụng trong y học dân gian, được dùng chữa các bệnh về da và ký sinh trùng. Cây còn có giá trị làm cảnh và che bóng mát.
XẠ ĐEN
Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.
MẠCH MÔN
Tên : Mạch môn Tên khoa học : Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo lâu năm, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, mảnh, hình dải, màu xanh đậm bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm ngắn. Quả mọng nhỏ màu tím đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam. Thường mọc dưới tán rừng, ưa bóng râm và đất ẩm. Lợi ích : Rễ và củ mạch môn được dùng trong y học cổ truyền để chữa ho, đau họng, bổ phổi, làm mát huyết và hỗ trợ điều trị tiểu đường.
TRÀM TRÀ
Tên : Tràm Trà Tên khoa học : Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel Họ : Họ Đào kim nương (Myrtaceae) Hình thái : Cây thân gỗ nhỏ đến trung bình, cao 2–7 mét. Lá đơn, mảnh, hẹp dài, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành bông ở đầu cành. Vỏ cây có màu trắng hoặc xám, mỏng và dễ bong. Phân bố : Nguồn gốc từ miền đông nước Úc, đặc biệt là vùng New South Wales và Queensland. Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới do giá trị kinh tế cao. Lợi ích : Lá cây chứa tinh dầu tràm trà có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, được sử dụng rộng rãi trong y học và mỹ phẩm. Cây cũng có giá trị làm cảnh và bảo vệ môi trường.
MÓNG BÒ
Tên : Móng bò Tên khoa học : Bauhinia variegata L. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao 4–8 mét. Lá kép đôi, hình dạng đặc trưng giống móng bò với hai thùy rõ rệt. Hoa lớn, màu trắng, hồng hoặc tím, mọc thành cụm ở đầu cành, có mùi thơm nhẹ. Quả đậu dài, phẳng, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Thường được trồng làm cây cảnh và đường phố. Lợi ích : Hoa và vỏ cây được dùng trong y học cổ truyền với tác dụng kháng viêm, giải độc, làm sạch máu. Cây còn được trồng để làm cảnh và tạo bóng mát.
BỌ MẨY
Tên tiếng Việt: Bọ mẩy Tên khoa học: Clerodendrum cyrtophyllum Họ: Lamiaceae (họ Hoa môi, trước đây là họ Cỏ roi ngựa – Verbenaceae) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 1 đến 4 mét, thân phân nhiều cành, có lông hoặc nhẵn. Lá: Lá đơn, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục dài, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hơi tím nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành. Đài hoa hình ống, chia thùy rõ ràng. Quả: Quả hạch nhỏ, khi chín có màu xanh đậm đến tím đen, hình gần tròn. Phân bố Nguồn gốc: Bản địa ở khu vực Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ), Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan. Lợi ích Dược liệu: Bọ mẩy là cây thuốc nam được sử dụng để: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Hỗ trợ điều trị viêm họng, mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa. Làm thuốc lợi tiểu, chữa cảm cúm, hạ sốt. Sinh thái: Có thể dùng làm cây trồng xen dưới tán rừng hoặc làm cây che bóng cho cây thuốc khác. Nghiên cứu: Một số hợp chất trong cây có tiềm năng chống oxy hóa và kháng khuẩn.
CHAY
Tên tiếng Việt: Chay, Cây chay Bắc Bộ Tên khoa học: Artocarpus tonkinensis A. Chev. Họ thực vật: Moraceae (Họ Dâu tằm) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỡ, cao từ 10 – 15 m. Vỏ thân màu nâu xám, có nhựa mủ trắng. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hay thuôn dài, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa đơn tính, cùng gốc; hoa đực nhỏ, mọc thành bông dài, hoa cái mọc đơn độc hoặc tụ thành cụm. Quả phức, hình cầu, khi chín có màu vàng nâu, ăn được, vị chua ngọt nhẹ. Phân bố: Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Á, phân bố chủ yếu ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang...), Lào và một số vùng Nam Trung Quốc. Mọc hoang hoặc được trồng lấy quả, làm thuốc, hoặc trồng làm bóng mát. Lợi ích: Thực phẩm: Quả chay ăn được, thường được dùng nấu canh chua hoặc ăn tươi. Dược liệu: Lá chay được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm khớp, đau nhức, hỗ trợ tiêu hóa. Nghiên cứu hiện đại cho thấy lá có hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa. Gỗ: Gỗ chay nhẹ, dễ gia công, thường dùng làm đồ gia dụng, thủ công. Cây bóng mát: Cây có tán rộng, được trồng làm cảnh ở làng quê, đình chùa.
ĐINH LĂNG LÁ TRÒN
Tên tiếng Việt: Đinh lăng lá tròn Tên khoa học: Polyscias balfouriana (André) L.H. Bailey Họ thực vật: Araliaceae (Họ Ngũ gia bì) Miêu tả hình thái: Cây đinh lăng lá tròn là cây thân bụi hoặc cây nhỏ, cao từ 1 – 3 m. Lá kép chân vịt gồm nhiều lá chét hình tròn hoặc bầu dục, mép nguyên, màu xanh đậm, bóng. Thân mềm, có màu xanh lục hoặc hơi tím, dễ phân nhánh. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc kem, mọc thành cụm tán ở ngọn cành. Quả nhỏ, hình cầu hoặc bầu dục, màu đỏ khi chín. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt là ở Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Cây thường được trồng làm cảnh trong nhà và ngoài trời, thích nghi tốt với khí hậu ấm áp, ẩm. Lợi ích: Trang trí cảnh quan: Là cây cảnh phổ biến trong trang trí nội thất và sân vườn nhờ lá đẹp, màu sắc bắt mắt và dễ chăm sóc. Dược liệu: Một số bộ phận của cây được dùng trong y học cổ truyền để hỗ trợ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch và điều hòa huyết áp. Sinh thái: Giúp cải thiện môi trường sống, làm sạch không khí trong nhà và tạo bóng mát trong sân vườn.